Loading: Bộ GTVT quy định 12 trường hợp phải giảm tốc độ khi lái xe

Bộ GTVT quy định 12 trường hợp phải giảm tốc độ khi lái xe

PL&DS - Thông tư 31/2019 của Bộ GTVT quy định 12 trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ để có thể dừng lại một cách an toàn.

Pháp luật thành phố Hồ Chí Minh đưa tin, ngày 15-10-2019, Thông tư 31/2019 của Bộ GTVT (quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn của xe cơ giới, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ của Bộ Giao thông vận tải) sẽ có hiệu lực thi hành.

g

Theo đó, Thông tư 31/2019 quy định 12 trường hợp người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ để có thể dừng lại một cách an toàn gồm:
1. Có báo hiệu cảnh báo nguy hiểm hoặc có chướng ngại vật trên đường;
2. Chuyển hướng xe chạy hoặc tầm nhìn bị hạn chế;
3. Qua nơi đường bộ giao nhau cùng mức; nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; đường vòng; đường có địa hình quanh co, đèo dốc; đoạn đường có mặt đường hẹp, không êm thuận;
4. Qua cầu, cống hẹp; đi qua đập tràn, đường ngầm, hầm chui; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc;
5. Qua khu vực có trường học, bệnh viện, bến xe, công trình công cộng tập trung nhiều người; khu vực đông dân cư, nhà máy, công sở tập trung bên đường; khu vực đang thi công trên đường bộ; hiện trường xảy ra tai nạn giao thông;
6. Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường;
7. Có súc vật đi trên đường hoặc chăn thả ở sát đường;
8. Tránh xe chạy ngược chiều hoặc khi cho xe chạy sau vượt; khi có tín hiệu xin đường, tín hiệu khẩn cấp của xe đi phía trước;
9. Đến gần bến xe buýt, điểm dừng đỗ xe có khách đang lên, xuống xe;
10. Gặp xe ưu tiên đang thực hiện nhiệm vụ; gặp xe siêu trường, xe siêu trọng, xe chở hàng nguy hiểm; gặp đoàn người đi bộ;
11. Trời mưa; có sương mù, khói, bụi; mặt đường trơn trượt, lầy lội, có nhiều đất đá, vật liệu rơi vãi;
12. Khi điều khiển phương tiện đi qua khu vực trạm kiểm soát tải trọng xe, trạm cảnh sát giao thông, trạm giao dịch thanh toán đối với các phương tiện sử dụng đường bộ.
 
Tạp chí nhà đầu tư cho biết, quy định thời gian thực hiện nghĩa vụ công an, lệ phí căn cước công dân,... là một trong những chính sách mới đáng chú ý có hiệu lực từ tháng 10/2019.

Các loại tài sản công dùng để thanh toán cho nhà đầu tư dự án BT

Theo Nghị định 69/2019/NĐ-CP của Chính phủ, tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (dự án BT) bao gồm: Quỹ đất; Đất, nhà và tài sản khác gắn liền với đất (trụ sở làm việc) của Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam; Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.

Tiếp đến là tài sản kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (sau đây gọi là tài sản kết cấu hạ tầng) và các loại tài sản công khác theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản công.

Nghị định 69/2019/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 1/10/2019.

Lệ phí cấp thẻ căn cước công dân

Lệ phí cấp thẻccăn cước công dân mới theo tinh thần của Thông tư 59/2019/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành có hiệu lực từ ngày 16/10/2019, quy định như sau:

Chuyển từ chứng minh nhân dân 9 số, 12 số sang thẻ căn cước công dân là 30.000 đồng; Đổi thẻ Căn cước công dân khi bị hư hỏng không dùng được, khi có thay đổi thông tin cá nhân hoặc khi có sai sót về thông tin trên thẻ là 50.000 đồng

Cấp lại thẻ căn cước công dân do bị mất là 70.000 đồng. Trong trường hợp người từ đủ 14 tuổi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu; đổi thẻ khi có sai sót về thông tin trên thẻ do lỗi của cơ quan quản lý… không phải nộp lệ phí.

Người huyện nghèo đi xuất khẩu lao động được vay 100% vốn ưu đãi

Đây là Quyết định số 27/2019/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành, áp dụng từ ngày 25/10/2019.

Theo đó, những người lao động tại các huyện nghèo được vay đến 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài mà không cần phải đặt cọc, thế chấp, cầm cố tài sản...

Tuy nhiên, để được vay số tiền này, người lao động phải có hộ khẩu thường trú tại huyện nghèo từ đủ 12 tháng trở lên, đã ký hợp đồng đi làm việc ở nước ngoài và được phía nước ngoài chấp nhận vào làm việc.

Mức lãi suất vay ưu đãi cụ thể như sau: Nếu thuộc hộ nghèo được vay vốn với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định.

Trường hợp không thuộc hộ nghèo vẫn được vay vốn bằng mức lãi suất đối với hộ nghèo do Chính phủ quy định.

Theo Lý Thu (tổng hợp) - PL&DS